close

Pragniemy zwrócić Państwa uwagę, że zamieszczone na niniejszej stronie informacje nie stanowią źródła prawa. Zapewniamy, że dołożyliśmy wszelkich starań, by były one zgodne z obowiązującymi regulacjami. Prosimy jednak pamiętać, że niniejsza strona służy wyłącznie celom informacyjnym, a informacje na niej zamieszczone nie mogą stanowić podstawy w sporach z organami administracji publicznej. W razie wątpliwości zalecamy skontaktowanie się z organem prowadzącym postępowanie administracyjne w danej sprawie oraz zapoznanie się z przepisami prawa, które mogą mieć decydujący wpływ na jej rozstrzygnięcie.

Zapraszamy również do kontaktu z prowadzoną przez nas infolinią migrant.info - 22 490 20 44.

Jesteś na:
Strona główna QUỐC TỊCH BA LAN CÔNG NHẬN LÀ CÔNG DÂN BA LAN

CÔNG NHẬN LÀ CÔNG DÂN BA LANdrukuj

CÔNG NHẬN LÀ CÔNG DÂN BA LAN

Người nước ngoài có thể được công nhận là công dân Ba Lan.

Những người sau đây được công nhận là công dân Ba Lan:

1. Một người nước ngoài cư trú liên tục trên lãnh thổ Cộng hòa Ba Lan ít nhất 3 năm trở lên trên cơ sở giấy phép cư trú cố định, giấy phép cư trú dài hạn của cư dân Liên minh Châu Âu hoặc quyền thường trú, người có nguồn thu nhập ổn định và thường xuyên tại Cộng hòa Ba Lan và cơ sở pháp lý cho việc sở hữu chỗ ở;

2. Người nước ngoài đã liên tục cư trú trên lãnh thổ Cộng hòa Ba Lan ít nhất 2 năm trở lên trên cơ sở giấy phép cư trú cố định, giấy phép cư trú dài hạn của cư dân Liên minh Châu Âu hoặc quyền thường trú, người:

- đã kết hôn với công dân Ba Lan ít nhất 3 năm trở lên hoặc

- không có bất kỳ quốc tịch nào;

 

3. Người nước ngoài đã liên tục cư trú trên lãnh thổ Cộng hòa Ba Lan ít nhất 2 năm trở lên trên cơ sở giấy phép cư trú cố định mà người đó nhận được liên quan đến quy chế tị nạn được cấp tại Cộng hòa Ba Lan;

4. Người nước ngoài vị thành niên cư trú trên lãnh thổ của Cộng hòa Ba Lan trên cơ sở giấy phép cư trú cố định, giấy phép cư trú dài hạn của cư dân Liên minh Châu Âu hoặc quyền thường trú, người có cha hoặc mẹ là công dân Ba Lan và người  cha hoặc mẹ còn lại không có quốc tịch Ba Lan đã đồng ý với sự công nhận này;

5. Người nước ngoài vị thành niên cư trú trên lãnh thổ của Cộng hòa Ba Lan trên cơ sở giấy phép cư trú cố định, giấy phép cư trú dài hạn của cư dân Liên minh Châu Âu hoặc quyền thường trú, có ít nhất một người cha hoặc mẹ đã được phục hồi quốc tịch Ba Lan và người cha mẹ còn lại không có quốc tịch Ba Lan, đã đồng ý  với sự công nhận này;

6. Người nước ngoài cư trú liên tục và hợp pháp trên lãnh thổ Cộng hòa Ba Lan từ 10 năm trở lên, có đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

 - có giấy phép cư trú cố định, giấy phép cư trú dài hạn của cư dân Liên minh Châu Âu hoặc quyền thường trú,

-  có nguồn thu nhập ổn định và thường xuyên tại Cộng hòa Ba Lan và quyền sở hữu hợp pháp chỗ ở;

 

Chú ý! Trái ngược với điểm 1, trong trường hợp này, người ta không nêu rõ người nước ngoài cần ở Ba Lan ít nhất 10 năm trở lên trên cơ sở nào. Nó thậm chí có thể là thị thực hoặc thẻ cư trú tạm thời. Điều này có nghĩa là tại thời điểm nộp đơn xin công nhận là công dân Ba Lan, người nước ngoài phải có giấy phép cư trú cố định hoặc giấy phép cư trú dài hạn của cư dân Liên Minh Châu Âu. Ví dụ: người đó ở lại Ba Lan hợp pháp và liên tục trong 9 năm trên cơ sở thẻ tạm trú; sau 9 năm, người đó đã nhận được thẻ cư trú dài hạn của cư dân EU và cư trú tại Ba Lan trong 1 năm trên cơ sở thẻ này - trong trường hợp này, người đó có thể nộp đơn xin công nhận là công dân Ba Lan phù hợp với điểm 6 và với điều kiện là đáp ứng được các yêu cầu khác còn lại.

 

7. Người nước ngoài cư trú liên tục trên lãnh thổ Ba Lan trong ít nhất một năm trên cơ sở giấy phép cư trú cố định mà người đó nhận được liên quan đến nguồn gốc Ba Lan hoặc với Thẻ Người Ba Lan .

THỦ TỤC

Việc công nhận là công dân Ba Lan diễn ra theo đơn yêu cầu của đương sự. Đơn xin công nhận là công dân Ba Lan được nộp cho Tỉnh trưởng có thẩm quyền theo nơi cư trú thực tế của người nước ngoài (tức là nơi tập trung các lợi ích sinh sống của người nước ngoài).

Quyết định công nhận một người nước ngoài là công dân Ba Lan được cấp bởi Tỉnh trưởng có thẩm quyền theo nơi cư trú của đương sự.

Chú ý! Nếu đơn xin công nhận một người nước ngoài là công dân Ba Lan đã được nộp vào thời điểm khi thủ tục cấp quốc tịch Ba Lan đang chờ xử lý đối với người nước ngoài đó, thì thủ tục công nhận là công dân Ba Lan sẽ bị dừng.

CÁC TÀI LIỆU

Người nước ngoài xin công nhận là công dân Ba Lan cần phải nộp các giấy tờ sau:

  1. 1 mẫu đơn điền đầy đủ xin công nhận là công dân Ba Lan, được soạn thảo bằng tiếng Ba Lan;
  2. 1 ảnh phù hợp theo các hướng dẫn;
  3. Bản trích lục khai sinh ngắn hoặc đầy đủ do Văn phòng Đăng ký hộ Tịch Ba Lan cấp trên cơ sở sao từ Sổ đăng ký hộ tịch đăng ký của Ba Lan, có họ và tên, ngày tháng năm sinh, họ và tên cha, tên và họ gốc của mẹ; 
  4. Bản trích lục đăng ký kết hôn ngắn hoặc đầy đủ – không quá 3 tháng từ ngày cấp - do Văn phòng Đăng ký hộ tịch Ba Lan cấp trên cơ sở sao từ Sổ đăng ký hộ tịch của Ba Lan, với điều kiện người nước ngoài đã kết hôn. Trường hợp quan hệ vợ chồng đã kết thúc do ly hôn thì phải nộp bản Trích lục kết hôn có ghi rõ việc ly hôn;
  5. Bản sao có chứng thực giấy tờ hợp lệ xác nhận danh tính, quốc tịch (hộ chiếu nước ngoài, giấy thông hành;
  6. Bản sao có chứng thực giấy phép cư trú cố định tại Ba Lan hoặc giấy phép cư trú dài hạn của cư dân EU;
  7. Bản sao có chứng thực thẻ cư trú cố định do Tỉnh trưởng cấp;
  8. Chứng chỉ chính thức về kiến thức tiếng Ba Lan trình độ B1;

Chú ý! Kiến thức về ngôn ngữ Ba Lan phải được xác nhận bằng chứng chỉ ngôn ngữ đạt được sau khi vượt qua kỳ kiểm tra cấp nhà nước, giấy chứng nhận tốt nghiệp trường học (ví dụ: tiểu học, trung học hoặc đại học) ở Ba Lan hoặc chứng chỉ tốt nghiệp trường ở nước ngoài với tiếng Ba Lan là ngôn ngữ giảng dạy.

Để biết thông tin về chứng chỉ kiến thức tiếng Ba Lan, cần truy cập trang web: http://www.buwiwm.edu.pl/c certacja / (trang web chỉ bằng tiếng Ba Lan). Thông tin quan trọng về các kỳ thi có trên trang web www.c certatpolski.pl.

9. Bản tuyên bố về những ngày rời Ba Lan và ngày trở về cũng như những nơi lưu trú ở nước ngoài trong thời gian lưu trú không bị gián đoạn cần thiết (tức là 10 hoặc 3 hoặc 2 năm, tùy thuộc vào cơ sở mà người nước ngoài xin được công nhận là công dân Ba Lan) cùng với các tài liệu xác nhận việc cư trú không bị gián đoạn ở Ba Lan (ví dụ: hộ chiếu có tem, vé máy bay). Trong trường hợp người đó không nhớ ngày tháng cụ thể rời Ba Lan của mình và không thể lấy được thông tin đó, người đó có thể viết một tuyên bố rằng họ không nhớ ngày khởi hành cụ thể của mình và chỉ có thể cung cấp những ngày gần đúng;

 10. Các tài liệu xác nhận thành tích nghề nghiệp (ví dụ như bằng cấp và chức danh học vấn hoặc chuyên môn) cũng như xác nhận hoạt động chính trị và xã hội;

 10. Tài liệu xác nhận quốc tịch của vợ hoặc chồng của người nước ngoài (ví dụ: bản sao có chứng thực trang của hộ chiếu hợp lệ của vợ hoặc chồng người nước ngoài có dữ liệu cá nhân, giấy thông hành hoặc chứng minh nhân dân xác nhận danh tính và quốc tịch của vợ hoặc chồng);

 11. Các tài liệu xác nhận đã có quốc tịch Ba Lan trong quá khứ hoặc đang xin quốc tịch;

12. Bằng chứng về việc thanh toán lệ phí cho quyết định công nhận là công dân Ba Lan.

Chú ý! Người nước ngoài nộp đơn xin công nhận là công dân Ba Lan theo mục 1 và 6 (xem ở trên) phải trình bày thêm:

13. Các tài liệu xác nhận nguồn thu nhập ổn định và thường xuyên ở Ba Lan (ví dụ: giấy chứng nhận làm việc, bản khai thuế thu nhập cá nhân trong năm trước, giấy xác nhận của ủy ban xã về quyền sở hữu trang trại, nêu rõ quy mô, quyết định cấp lương hưu, trợ cấp tàn tật, mất sức);

14. Tài liệu xác nhận quyền sở hữu hợp pháp chỗ ở (ví dụ: chứng thư sở hữu căn hộ hoặc hợp đồng thuê nhà).

LỆ PHÍ

Lệ phí đối với quyết định cho nhập quốc tịch Ba Lan là 219 PLN. Khoản phí này có thể được trả lại trong trường hợp có quyết định tiêu cực, theo yêu cầu của người đã nộp đơn xin công nhận là công dân của Cộng hòa Ba Lan.

THỜI GIAN THỦ TỤC

Vụ việc cần được xem xét một cách nhanh nhất, nếu có thể được xem xét trên cơ sở các bằng chứng do người nộp đơn đưa ra. Trong trường hợp có vấn đề cần điều tra - chậm nhất là trong vòng một tháng. Trong trường hợp đặc biệt phức tạp, quyết định phải được ban hành trong vòng hai tháng (thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian trì hoãn do lỗi của đương sự hoặc vì lý do ngoài tầm kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền).

THỦ TỤC KHIẾU NẠI

Đơn khiếu nại quyết định của Tỉnh trưởng có thể được đệ trình lên Bộ trưởng Bộ Nội vụ, thông qua Tỉnh trưởng, trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tiêu cực.