bạn đang ở:

Thị thựcIn ra

Công dân của các quốc gia ngoài EU muốn nhập cảnh vào Ba Lan phải có thị thực. Thị thực là sự đồng ý của chính quyền quốc gia cho nhập cảnh và lưu trú của một người cụ thể vào lãnh thổ của mình.

                  Lưu ý: Người nước ngoài có thị thực hợp lệ, sĩ quan biên phòng vẫn có thể từ chối nhập cảnh. Thị thực cũng có thể bị hủy bỏ hoặc bị thu hồi tại biên giới.

Thị thực được cấp trước khi đi, tại lãnh sự quán Ba Lan.

Có một số loại thị thực:

  •      thị thực quá cảnh sân bay có ký hiệu "A" (thị thực sân bay) - cho phép quá cảnh di chuyển trong địa phận quá cảnh quốc tế của một hoặc nhiều sân bay Schengen (quốc gia nào thuộc khu vực Schengen).

Danh sách các nước mà công dân họ cần có thị sân bay- có sẵn ở đây.

  •      thị thực Schengen  có ký hiệu "C" được cấp cho người nước ngoài có ý định ở lại Ba Lan hay các nước trong khối Schengen ( một hoặc nhiều lần) đến 90 ngày trong vòng sáu tháng. Giai đoạn này được tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

Loại thị thực này được cấp cho người nước ngoài có kế hoạch để di chuyển qua lãnh thổ Schengen và trong mục đích quá cảnh (xe lửa, xe hơi, máy bay).
Danh sách các nước có công dân được miễn thị thực có sẵn ở đây;

  •      thị thực nội địa quốc gia có ký hiệu "D" quyền được nhập cảnh và thời gian lưu trú liên tục tại Ba Lan hoặc thời gian lưu trú liên tiếp của mình, kéo dài tổng cộng hơn 3 tháng. Thời gian giá trị của thị thực nội địa quốc gia không thể vượt quá 1 năm. Thời gian cư trú trên cơ sở của thị thực nội địa quốc gia được cấp tùy thuộc vào mục đích lưu trú của người nước ngoài.Nếu mục tiêu của chương trình người nước ngoài sẽ ở lại Ba Lan chưa đầy một năm, thị thực được cấp cho khoảng thời gian ngắn hơn.
  • Nếu người nước ngoài muốn ở lại Ba Lan lâu hơn, sau thời gian này phải nộp đơn xin thị thực mới tại lãnh sự quán Ba Lan ở nước ngoài hoặc xin giấy phép cư trú – giấy phếp cư trú là gì? ;
  • Chỉ có thị thực nội địa quốc gia có thể được cấp cho mục đích tố tụng trong quá trình xin tị nạn , hồi hương, sử dụng từ quyền sở hữu của thẻ Người Ba Lan.

             Danh sách các nước có công dân được miễn thị thực có sẵn ở đây

Thị thực được cấp bởi lãnh sự của Ba Lan. Danh sách lãnh sự quán của Ba Lan có sẵn ở đây -> . Ở một số nước (ví dụ như Ukraine), đơn xin có thể được nộp tại các Điểm Nhận Đơn xin Thị thưc.

                  Chú ý: Người nước ngoài có nghĩa vụ rời khỏi Ba Lan trước thời gian được lưu trú trong thị thực và trước khi hết hạn của thị thực, trừ khi có một tài liệu hợp lệ cho phép họ ở lại -  sự khác biệt giữa thời gian giá trị của thị thực và thời gian lưu trú ở Ba Lan trên cơ sở của nó?

Mục đích cấp thị thực đến Ba Lan

Mục tiêu cấp thực ghi trên nhãn dán visa:

„01” – đi du lịch;

„02” – thăm gia đình hoặc người thân;

„03” – tham gia vào các sự kiện thể thảo;

„04” – hoạt động kinh doanh;

„05” – việc lao động của người nước ngoài không quá 6 tháng trong một năm, trên cơ sở cam kết của họ được đăng ký ở phòng lao động huyện;

„05a” – thi hành lao động bởi người nước ngoài trong khoảng thời gian không quá 6 tháng trong vòng 12 tháng liên tiếp, dựa trên cơ sở có ghi đăng ký lời cam đoan về việc cấp việc làm cho người nước ngoài;

„05b” – thi hành lao động bởi người nước ngoài dựa trên cơ sở có giấy phép lao động theo mùa trong khoảng thời gian không quá 9 tháng trong vòng 1 năm lịch;

„06” – việc lao động trên cơ sở các giấy phép trừ giấy cam kết ý định làm việc của người nước ngoài thí dụ giấy phép lao động;

„07” – tiến hành các hoạt động văn hóa hoặc thăm gia các hội nghị trong khuôn khổ các hoạt động này;

„08” – thực hiện nhiệm vụ thông qua đại diện của các cơ quan nước ngoài hay các tổ chức quốc tế;

„09” – sinh viên đi học các trường cao đẳng, đại học hoặc sau đại học theo hệ chính quy;

„10” – đi học nghề

„11” – đi học hoặc đi đào tạo ngoài hệ thống đào tạo chính quy (thí dụ học trường sau trung học);

„12” – hoạt động giảng dạy;

„13” – tiến hành các nghiên cứu khoa học hoặc các công trình công nghệ cao

„14” – điều trị bệnh ở Ba Lan

„15” – gặp công dân các quốc gia của liên hiệp châu Âu, các quốc gia thành viên của tổ chức thương mại tự do châu Âu (EFTA) hoặc ở lại với họ;

„16” – tham gia chương trình trao đổi văn hóa, giáo dục, chương trình giúp đỡ nhân đạo hoặc các chương trình lao đông hè, còn trong trường hợp chương trình nằm trong các hiệp ước quốc tế mà Cộng hòa Ba Lan ký kết thì trên nhãn dán visa sẽ có ghi rõ tên của chương trình;

„17” – đến Cộng hòa Ba Lan với tư cách người nhà của người hồi hương;

„17a” – đến lãnh thổ Cộng hòa Ba Lan với tư cách là thành viên gia đình của người đang sinh sống tại Ba Lan dựa trên cơ sở có giấy phép định cư được cấp dựa trên cơ sở có Thẻ người Ba Lan;

„18” – sự dụng quyền lơi của người có „Thể người Ba Lan”;

„19” – hồi hường về Ba Lan;

„19a” – việc thăm thân đến CH Ba Lan của các thành viên thân cận của người định củ trên cơ sổ có thể người Ba Lan.

Thủ tục giải quyết thị thực nội địa quốc gia và thị thực Schengen

Các tài liệu cần thiết để xin thị thực:

  •      hoàn thành và ký đơn xin thị thực:
    • đơn đề nghị xin cấp thị thực nội địa quốc gia có sẵn ở đây ->
    • đơn xin cấp thị thực Schengen có sẵn ở đây ->

      Chú ý: một số cơ quan lãnh sự yêu cầu phải đăng ký hồ sơ xin thị thực qua e-Lãnh sự quán (http://www.e-konsulat.gov.pl/) -  thông tin về chủ đề này ở dưới đây.

 

  •      Hộ chiếu hoặc giấy thông hành để lãnh sự có thể cấp thị thực, hộ chiếu hoặc giấy thông hành phải:
    • đối với thị thực nội địa quốc gia có giá trị ít nhất 3 tháng trước khi hết hạn thị thực được yêu cầu;
    • trong trường hợp thị thực Schengen vẫn còn giá trị ít nhất 3 tháng sau ngày dự định khởi hành từ lãnh thổ của các nước thành viên hoặc trong trường hợp của vài lần, sau khi ngày dự kiến ​​cuối cùng rời khỏi EU. Trong trường hợp chứng minh khẩn cấp, yêu cầu này có thể được bỏ qua;
    • có ít nhất hai trang trống;
    • được phát hành trong mười năm qua.
       
  •      một ảnh - yêu cầu về ảnh có sẵn ở đây ;
  •      lệ phí cho thi thực (số tiền khác nhau từ 0 đến 70 euro tùy thuộc vào các loại thị thực và quốc tịch của người xin thị thực , lệ phí lãnh sự phải được thanh toán trước khi nộp đơn xin thị thực, lệ phí này là không hoàn lại trong trường hợp xin thị thực bị từ chối);
  •        giấy chứng nhận bảo hiểm y tế, ít nhất 30.000 euro hoặc trong trường hợp của thị thực nội địa quốc gia, bảo hiểm y tế khác do tổ chức tại Ba Lan bảo đảm  (ví dụ như có mua bảo hiểm y tế trong NFZ - NFZ là gì)


Chú ý: Nếu người nước ngoài có bảo hiểm từ làm việc hợp pháp, thì yêu cầu phải có bảo hiểm y tế (cả trong trường hợp xin thị thực nội địa quốc gia và thị thực Schengen), có thể được coi là đã hoàn tất.

 

  •        trong trường hợp xin thị thực Schengen có thể bị lấy dấu vân tay của   người nộp đơn;
  •        tài liệu bổ sung để chứng minh:
  • trong trường hợp thị thực Schengen, phải có chỗ ở;
  • trong trường hợp thị thực Schengen - sẵn sàng để rời khỏi lãnh thổ Schengen sau khi hết hạn của thị thực;
  • các trường hợp khác ghi trong đơn.

Các loại và số lượng các tài liệu bổ sung có thể khác nhau tùy theo cơ quan lãnh sự, nên trước khi nộp đơn hãy liên hệ với lãnh sự quán để biết thông tin đầy đủ về các loại tài liệu cần thiết xin thị thực.

Cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký đơn xin thị thực thay cho người dưới 18 tuổi.

Thời gian để chờ đợi thị thực khác nhau tùy thuộc vào quốc gia có công dân xin thị thưc. Ví dụ, trong trường hợp của Nga và Ukraine, thị thực phải chờ đợi 5 ngày. Ở các nước khác, thời gian chờ đợi có thể dài hơn.

Thị thực cho mục đích làm việc

Nếu người nước ngoài xin thị thực (Schengen hoặc nội địa quốc gia) đi làm việc, phải nộp:


Thị thực cho mục đích làm việc được cấp cho thời gian cư trú, tương ứng với thời hạn ghi trong giấy phép, hoặc giấy chứng nhận, nhưng không dài hơn cho loại thị thực ấy đã được quy định.

Trong trường hợp có visa cấp với mục đích thi hành lao động dựa trên cơ sở có lời cam đoan về việc cấp việc làm cho người nước ngoài thì khoảng thời gian cư trú theo hạn của visa không thể dài hơn 6 tháng trong vòng 12 tháng tính từ lúc người nước ngoài vào Ba Lan lần đầu tiên – sự khác biệt giữa khoảng thời gian visa có hạn và khoảng thời gian cư trú theo hạn của visa là như thế nào?

Từ chối thị thực

Lãnh sự quán có thể từ chối cấp thị thực cho người nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

  •    không có hộ chiếu-giấy thông hành hợp lệ hoặc tài liệu khác để được quyền đi qua biên giới Schengen ;
  •    không thể trình bày mục đích và điều kiện dự định cho thời gian lưu trú;
  •    là một mối đe dọa cho trật tự công cộng, an ninh nội bộ, y tế công cộng hoặc các quan hệ quốc tế ;
  •    là lo sợ rằng việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài có thể gây ra rủi ro quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng hoặc làm suy yếu lợi ích của Nhà nước Ba Lan ;
  •    thủ tục xin thị thực người nước ngoài đã nói sai sự thật, che giấu thông tin quan trọng hay không thể chứng minh điều kiện của dự định lưu trú;
  •    không có bảo hiểm y tế đầy đủ;
  •    trong trường hợp đơn xin thị thực Schengen nếu người nước ngoài:
    • không có đủ điều kiện sinh hoạt, cho thời gian lưu trú và quay trở lại về nước, , hay quá cảnh sang một nước khác;
    • thời gian sáu tháng ,hiện nay đã lưu trú ba tháng trong lãnh thổ của các nước thành viên EU;

 

  •    trong trường hợp đơn xin thị thực nội địa quốc gia nếu người nước ngoài:
    • không có đủ phương tiện sinh hoạt phí cho thời gian ở Ba Lan và trở về nước xuất xứ hoặc nơi cư trú hoặc quá cảnh sang một quốc gia khác hơn so với quốc gia nguồn gốc hoặc nơi cư trú;
    • thời hạn giá trị của hộ chiếu hết hạn sớm hơn 3 tháng trước khi hết hạn thị thực được yêu cầu;

Bất kỳ người nào bị từ chối / hủy / thu hồi thị thực, nhất thiết phải nhận được giấy từ chối có nêu ra các lý do từ chối. Từ quyết định của lãnh sự, vẫn có quyền nộp đơn tiếp yêu cầu xem xét lại bởi cùng một cơ quan ,tức lãnh sự (nhưng không thể khiếu nại đến cơ quan thẩm quyền cao hơn). Đơn phải được nộp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định từ chối / hủy / thu hồi thị thực nội địa quốc gia hoặc thị thực Schengen đến cơ quan ra quyết định.

Gia hạn thị thực

Thông tin về gia hạn thị thực nội địa quốc gia và thị thực Schengen có sẵn ở đây

Huỷ bỏ thị thực

Thị thực nội địa quốc gia bị hủy bỏ, nếu tại thời điểm phát hành có căn cứ từ chối cấp.
Thị thực Schengen sẽ hủy bỏ, nếu thấy tại thời điểm phát hành thị thực điều kiện để cấp không được đáp ứng, đặc biệt là nếu có lý do thuyết phục để tin rằng thị thực nhận được sử dụng không đúng mục đích.

Thị thực sẽ được hủy bỏ nếu:

  •    dữ liệu của người nước ngoài có trong danh sách của người nước ngoài lưu trú tại Cộng hòa Ba Lan là mong muốn - danh sách của người nước ngoài lưu trú ở Ba Lan là không mong muốn là gì? -> ;
  •    người nước ngoài nhập cảnh vào Ba Lan có thể gây nguy hiểm cho an ninh, trật tự công cộng hoặc xâm phạm lợi ích của Ba Lan ;
  •    thời gian giá trị của hộ chiếu hết hạn sớm hơn 3 tháng trước khi hết thời hạn của thị thực ;
  •    người nước ngoài trong đơn xin thị thực hoặc các tài liệu đi kèm cung cấp thông tin sai sự thật, đã nói sai sự thật, hoặc trình bày tài liệu giả ;
  •    người nước ngoài đã không trình bày được bằng chứng đầy đủ về mục đích và điều kiện cho thời gian dự kiến ​​ở Ba Lan.

Quyết định hủy bỏ thị thực của thị thực Schengen và nội địa quốc gia do sĩ quan chỉ huy Bộ đội biên phòng, lãnh sự, Bộ trưởng Ngoại giao (về thị thực ngoại giao và công vụ).

Quyết định hủy bỏ thị thực có thể  kháng cáo đến:

  •    lãnh sự - đơn để xem xét lại bởi lãnh sự phải được nộp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ hoặc thu hồi thị thực Schengen hoặc thị thực nội địa quốc gia.
  • Cục trưởng cục Biên phòng.

 

Hệ thống e-Lãnh sự quán

Hệ thống điện tử e-Lãnh sự quán có sẵn ở đây



E-Lãnh sự quán là giải pháp điện tử nhằm mục đích để cải thiện làm việc các cơ quan lãnh sự Ba Lan. Có thể sử dụng để hẹn đến lãnh sự quán và cả xin thị thực .
 
Khi nhập vào trang Web, người nước ngoài có nhu cầu xin thị thực Schengen, thị thực nội địa quốc gia , hãy bấm – chỉ định rõ vào lãnh sự quán sẽ nộp đơn xin thị thực.

Sau đó, bấm tiếp vào loại thị thực nào muốn xin, tiếp theo sẽ được chuyển đến một trang mới, nơi có thể viết đơn xin cấp thị thực. Đơn viết xong nên được in ra.
Trên trang web cũng có thể chọn một ngày và thời gian thuận tiện để hẹn đến lãnh sự nộp các tài liệu cần thiết. Thời gian chờ đợi hẹn gặp lãnh sự ở các quốc gia khác nhau. Trên trang web cũng có thể hủy bỏ cuộc hẹn đã sắp xếp trước .

Đơn được in ra, cùng với các tài liệu khác, nộp vào thời gian đã hẹn cho văn phòng lãnh sự đã chọn.

               Chú ý : Cả trong trường hợp đã nộp đơn qua e-Lãnh sự quán , khi gặp Lãnh sự vẫn phải mang theo các tài liệu cần thiết để xin cấp thị thực (thông tin về chủ đề này có ở trên). Vì vậy, trước khi đặt thời gian hẹn gặp Lãnh sự, hãy liên hệ với cơ quan lãnh sự trước, để xác định rõ những tài liệu bổ sung được yêu cầu trong trường hợp cụ thể.

Trang Web. này bằng tiếng Ba Lan, Nga, Ucraina, tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng   Pháp,tiếngTây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Thổ Nhĩ Kỳ.

             Chú ý: trong một số cơ quan lãnh sự nộp đơn qua e-Lãnh sự quán là bắt buộc!

 

Facebook