Hợp đồng lao độngIn ra

Có một số yêu cầu rất cụ thể mà hợp đồng lao động phải thực hiện. Nội dung hợp đồng lao động bao gồm : - Ngoài chỉ định rõ các trang (tức là người sử dụng lao động và người lao động), loại hợp đồng và ngày ký kết – với những mục sau đây:

  •      loại công việc (vị trí công việc, chức năng, và mô tả trách nhiệm của người làm việc),
  •      nơi làm việc,
  •      mức lương tương ứng với từng loại công việc:
  •      ngày bắt đầu vào làm việc - nếu không quy định trong hợp đồng, được nhận định rằng đó là ngày ký hợp đồng,
  •      thời gian làm việc, số lượng thời gian.

Trong khi viết  hợp đồng lao động nên nhớ một vài quy tắc:

  •      hợp đồng lao động không thể có những điều khoản ít thuận lợi hơn so với những gì được quy định trong luật lao động;
  •      hợp đồng lao động cho nhân viên những quyền lợi mà không thể có trong hợp đồng dân sự, đó là:
    • được nghỉ phép không có lương,
    • được xác định các cơ hội để tiếp tục học tập,
    • được trả tiền lương khi nghỉ ốm,
    • được tính thâm niên-năm tháng làm việc,
    • được xác các nguyên tắc khi thôi việc,
    • được xác định các nguyên tắc trả phù lao khi làm việc thêm giờ, có nghĩa là quá số  thời gian được quy định trong luật lao động - thời gian làm việc ở Ba Lan là bao nhiêu?

Đối với các hợp đồng này, ngay cả khi người lao động là người nước ngoài, phải được đóng bảo hiểm xã hội (để biết thêm thông tin về bảo hiểm xã hội là có sẵn ở đây) và y tế (để biết thêm thông tin về chăm sóc sức khỏe là có sẵn ở đây), cũng như trả trước 1 phần thuế (để biết thêm thông tin về thuế có sẵn ở đây ->). Do đó, các nhân viên được hưởng cùng một quyền lợi của người làm việc, và thời gian làm việc của hợp đồng có thời hạn được tính vào thâm niên.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ đăng ký nhân viên mới để bảo hiểm-ZUS trong vòng 7 ngày kể từ ngày bắt đầu làm việc (bảo hiểm ZUS là gì ->) và chỉ dẫn đi khám sức khỏe sơ bộ. Người sử dụng lao động cũng phải tuân thủ thời gian làm việc - thời gian làm việc của nhân viên ở Ba Lan là bao nhiêu ?

Bộ luật Lao động là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ lao động được ghi trong hợp đồng lao động.

Hợp đồng  phải được viết bằng văn bản không muộn hơn ngày bắt đầu vào làm việc.

Hợp đồng làm việc đòi hỏi trách nhiệm của nhân viên và người sử dụng lao động - thông tin về chủ đề này có sẵn ở đây

Các hợp đồng lao động phổ biến nhất thường gặp là:

  1. hợp đồng có thời hạn;
  2. hợp đồng không thời hạn.

 

Hợp đồng có thời hạn

Hợp đồng có thời hạn là hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động trong một thời gian được chỉ định trước , có nghĩa là một hợp đồng có giá trị tạm thời, đến một thời gian quy định.

Trong tình huống mà người sử dụng lao động hai lần liên tiếp ký hợp đồng có thời hạn với nhân viên, thì hợp đồng thứ ba được coi là hợp đồng không thời hạn, nếu khoảng cách giữa các hợp đồng thứ hai và thứ ba không quá một tháng.

Hợp đồng có thời hạn sẽ được chấm dứt sau thời gian được ghi trên hợp đồng .

Hợp đồng có thời hạn có thể được chấm dứt bằng thỏa thuận giữa 2 bên và nếu hợp đồng được ký kết trong thời gian dài hơn sáu tháng và có điều khoản về khả năng chấm dứt. Trong trường hợp này, thời hạn thông báo chấm dứt  là 2 tuần. Thông báo thôi sớm hợp đồng bằng văn bản và không có nghĩa vụ đưa lý do chấm dứt hợp đồng.


Loại hợp đồng theo mùa là hợp đồng - thời gian của nó được giới hạn trong một mùa.
Hợp đồng lao động có thời hạn áp đặt trách nhiệm của nhân viên và người sử dụng lao động - thông tin về chủ đề này có sẵn ở đây.

Hợp đồng không có thời hạn

Đây là hợp đồng có lợi thế lớn nhất từ ​​quan điểm của người đồng lao động, đặc trưng bởi không hạn định trước khi nào hết hạn hợp đồng việc làm.

Hợp đồng lao động không có thời hạn có thể được kết thúc bằng thỏa thuận giữa hai bên. Nếu người lao động và người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng kiểu này, thì phải được thông báo cho nhau bằng văn bản. Người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng,cần phải nêu lý do.

Thông báo thời gian kết thúc hợp đồng không có thời hạn phụ thuộc vào thời gian làm việc với người sử dụng lao động. Thời gian cần thông báo là:

  •      2 tuần, nếu người lao động đã làm việc ít hơn 6 tháng;
  •      1 tháng, nếu làm việc hơn 6 tháng và;
  •      3 tháng, nếu làm việc tối thiểu 3 năm.

 

Trước khi chấm dứt hợp đông lao động (đối với phụ nữ) được bảo vệ khi có thai, nghỉ ốm, nghỉ phép và các lý do khác không vắng mặt nơi làm việc.

Hợp đồng lao động không có thời hạn rằng buộc nhân viên và sử dụng lao động những trách nhiệm nhất định - thông tin về chủ đề này có sẵn ở đây

Cơ sở pháp lý

Bộ luật ra ngày 26 tháng 6 năm1974. Bộ luật lao động ( tạp chí luật 1974 số 24 mục 141, với những sửa đổi. / tức là Tạp chí Luật năm 1998, số 21, mục 94, với những sửa đổi )
http://isap.sejm.gov.pl/DetailsServlet?id=WDU19740240141
http://www.pip.gov.pl/html/pl/html/k0000000.htm


Facebook