Hợp đồng dân sựIn ra

Hợp đồng dân sự có khác so với hợp đồng lao động bằng hình thức uỷ thác công việc và được điều chỉnh bởi các quy định của Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng dân sự thường được áp dụng khi người sử dụng lao động không có kế hoạch để sử dụng nhân viên bằng  hợp đồng lao động, nhưng lại muốn nhân viên thực hiện một công việc nhất định hoặc để làm một nhiệm vụ được xác định rõ ràng.

Các tính năng cơ bản làm việc theo hợp đồng dân sự, nó khác với làm việc theo hợp đồng lao động là:

  •      trong trường hợp hợp đồng dân sự,người lao động có nhiều tự do hơn, và từ chối thực hiện các lệnh không phải là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng - để biết thêm thông tin về nhiệm vụ của người làm việc có sẵn ở đây ;

 

  •      trong trường hợp hợp đồng dân sự được chấp nhận cho công việc thầu phụ;

 

  •      trong trường hợp hợp đồng dân sự có thể xác định địa điểm và thời gian làm việc, nhưng nó không phải là cần thiết, điều được chú ý nhất là thực hiện được công việc, chứ không phải là thời gian và vị trí thực hiện nó;

 

  •      trong trường hợp hợp đồng dân sự không phải trả  bảo hiểm xã hội và không có tiêu chuẩn nghỉ phép cho nhân viên.

 

CHÚ Ý : Để làm việc theo hợp đồng ủy quyền làm việc hoặc hợp đồng làm một việc cụ thể, người nước ngoài cũng phải có  giấy phép lao động - thông tin về giấy phép lao động có sẵn ở đây

Những hợp đồng dân sự  phổ biến nhất là:
 

  •      hợp đồng ủy quyền làm việc;
  •      hợp đồng làm một việc cụ thể.

Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là uy quyền cho một người làm một công việc cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định và trả tiền cho công việc này một mức lương cố định. Trong khuôn khổ này, người làm việc cam kết thực hiện công việc đúng như đã được giao. Hợp đồng uỷ quyền do đó là hợp đồng được sự chú ý để hoàn thành tốt. Các bên ký kết hợp đồng  ghi rõ từng chi tiết để thực hiện, khuôn khổ tổ chức và tiền trả - số tiền trên hợp đồng là tiền tổng – brutto - lương tổng-brutto là gì?

            Chú ý: hãy nhớ rằng, trong hợp đồng này không có mức lương tối thiểu! - mức lương tối thiểu là gì?

Phương pháp tính hợp đồng này phụ thuộc vào người thưc hiện hợp đồng có thu nhập khác từ một hợp đồng lao động nào dod, hay đây là nguồn thu nhập duy nhất của người lao động. Nếu hợp đồng ủy quyền làm việc này là nguồn thu nhập duy nhất, thì bắt buộc phải trả tất cả các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội là gì ->) (mà cũng có nghĩa rằng trong thời gian giá trị của hợp đồng  người làm việc có bảo hiểm y tế và được trả trước một phần thuế. Nếu hợp đồng  ủy quyền là nguồn thu nhập duy nhất và tiền lương theo hợp đồng làm việc là mức lương tối thiểu và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội được khấu trừ từ người sử dụng lao động khác, thì các phí bảo hiểm cho hợp đồng này là tự nguyện và tiền lương chỉ phải trả thuế thu nhập - thuế thu nhập là gì?

Người ủy quyền làm việc không phải cho nghỉ phép, không phải tiền lương khi ốm hoặc bất kỳ một khoản nào khác.

Người làm việc có thể ký nhiều hợp đồng ủy quyền với một người sử dụng lao động.

Hợp đồng làm công việc cụ thể -(thực hiện 1 tác phẩm)

Đây là hợp đồng để thực hiện một "công việc", tức là một nhiệm vụ được xác định rõ ràng, kết quả làm việc là một sản phẩm nhất định. Do đó, hợp đồng làm công việc cụ thể là một hợp đồng có kết quả. Công việc (sản phẩm) phải được xác định rõ ràng và có tính chất ít nhất một phần về vật chất.

Người làm xong công việc phải nhận được phù lao tài chính , số tiền ghi trong hợp đồng là tiền lương tổng – tiền lương tổng là gì?

Chú ý: Cần nhớ rằng, trong hợp đồng này không có lương tối thiểu! - mức lương tối thiểu là gì?

Hợp đồng này thường quy định cụ thể thời hạn hoàn thành công việc.

Người thực hiện chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình.

Hợp đồng này có lợi cho người thực hiện công việc, nếu người đó có một công việc khác, hợp đồng này chỉ là một nguồn thu nhập thêm. Mặc dù hợp đồng không cho quyền sử dụng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, nhưng thuế phải trả từ hợp đông này thấp hơn so với tất cả các hợp đồng khác - thuế thu nhập là gì?

Cơ sở pháp lý

Bộ luật ra ngày 23 tháng 4 năm 1964. Về Luật Dân Sự
http://isap.sejm.gov.pl/DetailsServlet?id=WDU19640160093

Facebook