bạn đang ở:
trang chủ CƯ TRÚ Ở BA LAN (sau khi 01.05.2014) CAM KẾT TRỞ VỀ NƯỚC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

CAM KẾT TRỞ VỀ NƯỚC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀIIn ra

Người nước ngoài có nghĩa vụ phải rời khỏi Ba Lan trước khi kết thúc thời gian lưu trú được ghi trong thị thực Schengen hoặc thị thực quốc gia và trước khi hết thời hạn của thị thực.

Người nước ngoài có nghĩa vụ phải rời khỏi Ba Lan trước khi hết thời hạn của giấy phép cư trú tạm thời .

Người nước ngoài có nghĩa vụ phải rời khỏi Ba Lan trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng có hiệu lực của quyết định:

  • từ chối gia hạn thị thực Schengen hoặc thị thực quốc gia,  từ chối cấp cho giấy phép cư trú tạm thời, giấy phép định cư , giấy phép cư trú dài hạn của EU hoặc quyết định thu hồi giấy phép của người nước ngoài;
  • từ chối cấp quy chế tị nạn cho người nước ngoài, bảo hộ bổ sung , chấm dứt giải quyết thủ tục về vấn đề cấp quy chế tị nạn hoặc quyết định thu hồi quy chế tị nạn của nước ngoài hoặc bảo hộ bổ sung ;
  • thu hồi giấy phép cư trú vì lý do nhân đạo.

Người nước ngoài lưu trú ở Ba Lan theo điều ước qua biên giới miễn thị thực phải rời khỏi Ba Lan trước thời hạn quy định tại điều ước quốc tế được ký kết giữa các nước xuất xứ của người nước ngoài và Ba Lan về miễn thị thực .

Danh sách các nước mà công dân được miễn thị thực , có sẵn ở đây ->

Những người nước ngoài nào có thể nhận được quyết định nghĩa vụ phải trở về nước?

Nghĩa vụ trở về nước của người nước ngoài có thể được ban hành cho người nước ngoài khi :

  1. đang cư trú hoặc đã cư trú ở Ba Lan mà không có thị thực hợp lệ hoặc tài liệu có giá trị khác cho phép nhập cảnh và ở lại Ba Lan , nếu thị thực hoặc tài liệu khác đó yêu cầu phải có,
  2. đã không rời khỏi Ba Lan sau khi sử dụng hết thời gian lưu trú tối đa trên lãnh thổ (tất cả hoặc một số) các nước Schengen, mà không cần xin thị thực và bất kỳ trong thời gian 180 ngày, trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác,
  3. đã không rời khởi Ba Lan sau khi sử dụng khoảng thời gian cho phép lưu trú ghi trong thị thực Schengen và bất kỳ trong  thời gian 180 ngày , hoặc sau khi đã hết thời gian cho phép lưu trú trên cơ sở thị thực quốc gia,
  4. đã làm việc hoặc đang làmviệc mà không có giấy phép lao động ( giấy phép lao động là gì - > ? ) hoặc không có đăng ký giấy chứng nhận có ý định sử dụng người nước ngoài của chủ lao động ( giấy chứng nhận ý định sử dụng người nước ngoài là gì– > ? ) , hoặc bị phạt tiền vì làm việc bất hợp pháp,
  5. đã hoạt động kinh doanh  không theo quy định của pháp luật Ba Lan, hoặc
  6. không có kinh phí cần thiết để trang trải các chi phí lưu trú tại Ba Lan , và  trở về nước xuất xứ hoặc cho nhà ở,
  7. có tên trong hệ thống thông tin Schengen (hệ thống thông tin SIS là gì - > ?) cho mục đích từ chối nhập cảnh, hoặc trong danh sách người nước ngoài mà lưu trú lại Ba Lan là không mong muốn,
  8. vì lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc bảo vệ an toàn trật tự công cộng, không thể lưu trú tại Ba Lan,
  9. đã vượt qua biên giới hoặc đã cố tình vượt qua biên giới bất hợp pháp,
  10. đã bị kết án tù giam tại Ba Lan và có căn cứ để xử lý việc chuyển giao người nước ngoài ( dẫn độ ) với mục đích thi hành hình phạt-tù,
  11.  ở ngoài vùng biên giới, tức qúa giới hạn cho phép theo quy ước lưu thông biên giới địa phương,
  12. lưu trú ở Ba Lan sau thời gian cho phép trên cơ sở giấy phép qua biên giới theo quy ước lưu thông biên giới địa phương, 
  13. tiếp tục lưu trú của người nước ngoài tại Ba Lan sẽ là mối đe dọa cho sức khỏe cộng đồng , đã được xác nhận bằng cách kiểm tra của bác sỹ , hoặc cho các quan hệ quốc tế của nước thành viên khác thuộc Liên minh châu Âu,
  14. mục đích và điều kiện cư trú của người nước ngoài tại Ba Lan không phù hợp – đúng với lời khai báo , trừ khi pháp luật cho phép họ thay đổi,
  15. đã  có quyết định từ chối quy chế tị nạn hoặc bảo hộ bổ sung hoặc quyết định không tiếp tục giải quyết việc cấp quy chế tị nạn và đã không rời khỏi Ba Lan trong thời gian quy định.

Trong các trường hợp nêu trên, quyết định về nghĩa vụ của người nước ngoài phải trở về nước sẽ không được phát hành nếu:

  1. người nước ngoài có quy chế tị nạn hoặc bảo họ bổ sung,
  2. người nước ngoài đã được cấp phép lưu trú vì lý do nhân đạo, khoan dung hoặc có các điều kiện chiều hướng cho việc cấp phép,
  3. người nước ngoài đã được cấp giấy phép cư trú tạm thời với lý do cư trú tại Ba Lan là cần thiết do sự phải tôn trọng cuộc sống gia đình theo Công ước về Bảo vệ Nhân quyền và tự do cơ bản,
  4. những người nước ngoài đã được cấp giấy phép cư trú tạm thời , với lý do nếu rời khỏi Ba Lan là vi phạm quyền trẻ em , theo quy định tại Công ước về Quyền trẻ em,
  5. người nước ngoài là vợ hoặc chồng của công dân Ba Lan hay người nước ngoài có giấy phép định cư hoặc giấy phép cư trú dài hạn của EU (với điều kiện cư trú của người nước ngoài không gây nguy hiểm cho quốc phòng , an ninh quốc gia hoặc bảo vệ an toàn trật tự công cộng ) , ngoại trừ rằng mục đích của hôn nhân là sai quy định của pháp luật,
  6. người nước ngoài đang tạm trú tại Ba Lan trên cơ sở thị thực Schengen , được ban hành vì lý do nhân đạo, vì lợi ích của nhà nước hoặc các nghĩa vụ quốc tế,
  7. người nước ngoài đang ở tại Ba Lan trên cơ sở giấy phép cư trú tạm thời ban hành vì hoàn cảnh đòi hỏi một thời gian ngắn hạn phải ở lại Ba Lan,
  8. người nước ngoài đang tạm trú tại Ba Lan trên cơ sở giấy phép cư trú tạm thời cho người nước ngoài là nạn nhân của nạn buôn bán người,
  9. người nước ngoài đã được cấp giấy phép thường trú hoặc giấy phép cư trú dài hạn của EU tại Ba Lan,
  10. người nước ngoài có giấy phép cư trú , do một nước thuộc khối Schengen khác cấp (với điều kiện cư trú của người nước ngoài không gây nguy hiểm cho quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc bảo vệ an toàn trật tự công cộng ) , trừ khi người nước ngoài không đi về quốc gia đó sau khi đã thông báo cho người đó về  nghĩa vụ ngay lập tức rời khỏi Ba Lan,
  11. người nước ngoài tạm thời được cử đi làm việc với mục đích cung cấp dịch vụ tại Ba Lan do người sử dụng lao động có trụ sở thành lập tại một nước thành viên EU khác , tại nước thành viên EFTA , và nếu người nước ngoài có quyền cư trú và làm việc ở tại nước đó, nếu quyết định để bắt buộc người nước ngoài trở về nước có thể sẽ được ban hành do vì ở Ba Lan không có thị thực hợp lệ hoặc thẻ cư trú,
  12. người nước ngoài có thể ngay lập tức được chuyển giao sang nước thứ ba trên cơ sở thỏa thuận quốc tế về việc chuyển giao và nhận những người bị bắt giữ có liên quan đến vượt qua biên giới trái phép,
  13. người nước ngoài có thể ngay lập tức được đưa tới biên giới, nếu họ đã bị bắt trong vùng biên giới ngay sau đó khi họ vượt biên giới không thành công và trái phép,
  14. người nước ngoài lưu trú tại Ba Lan trên cơ sở giấy chứng nhận,  xác nhận rằng người nước ngoài có thể là nạn nhân của nạn buôn người.

Thời gian thực để hiện nghĩa vụ trở về là bao nhiêu ?

Trong quyết định về nghĩa vụ của người nước ngoài trở về nước có ghi rõ thời hạn tự nguyện trở về , đó là từ 15 đến 30 ngày , tính từ ngày nhận được quyết định. Quyết định này được ghi vào hộ chiếu của người nước ngoài . Cơ quan ra quyết định về nghĩa vụ của người nước ngoài trở về, thông báo bằng văn bản cho người nước ngoài bằng ngôn ngữ mà người nước ngoài hiểu được về cơ sở pháp lý của quyết định , và cũng hướng dẫn họ cách và thời hạn có thể viết gửi đơn kháng cáo đối với quyết định này.

Thủ tục khiếu nại

Người nước ngoài khi nhận được quyết định về nghĩa vụ trở về, có thể khiếu nại lên tòa án hành chính tỉnh về quyết định bắt buộc người nước ngoài trở về cùng với yêu cầu hoãn thi hành quyết định . Trong trường hợp này, thời hạn tự nguyện trở về hoặc ngày thi hành quyết định này được kéo dài thêm cho đến ngày phát hành án của tòa án hành chính tỉnh về đề nghị này.
Người nước ngoài không thể nộp đơn khiếu nại lên tòa án nếu quyết định nghĩa vụ trở về đã được ban hành bởi là người nước ngoài trong diện ngay lập tức chuyển giao sang nước thứ ba trên cơ sở thỏa thuận quốc tế về việc chuyển giao và nhận các vụ bắt giữ  có liên quan đến vượt biên giới trái phép.

Thời hạn tự nguyện trở về không được chỉ định rõ,  khi người nước ngoài có khả năng chạy trốn hoặc vì an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia hoặc bảo vệ an toàn trật tự công cộng. Quyết định này có hiệu lực - thi hành ngay lập tức.

Cấm tái nhập cảnh vào/ Ba Lan

Trong quyết định về nghĩa vụ  người nước ngoài trở về, có xác định cấm tái nhập cảnh vào Ba Lan. Cấm nhập cảnh cho người nước ngoài từ 6 tháng đến 5 năm.

Lệnh cấm tái nhập cảnh phát hành cho các giai đoạn thời gian sau đây:

  1. Từ 6 tháng đến 3 năm - trong trường hợp người nước ngoài:
    a). cư trú hoặc đã cư trú tại Ba Lan mà không có thị thực hợp lệ hoặc tài liệu có giá trị khác cho phép vào và ở lại Ba Lan , nếu thị thực hoặc tài liệu khác được yêu cầu phải có,
    b). không rời khỏi Ba Lan sau khi sử dụng thời gian tối đa ở lại trên lãnh thổ (tất cả hoặc một số) của các nước Schengen , mà có quyền không cần xin thị thực , trong bất kỳ khoảng thời gian 180 ngày, trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác,
    c). đã không rời khỏi Ba Lan sau khi sử dụng thời gian cho phép lưu trú ghi trong thị thực Schengen trong bất kỳ khoảng thời gian 180 ngày, hoặc sau khi đã sử dụng hết thời gian cho phép lưu trú trên cơ sở thị thực quốc gia,
    d). không có đủ kinh phí cần thiết để trang trải các chi phí lưu trú tại Ba Lan, và trở về nước xuất xứ hoặc cho nhà ở,
    e). cư trú bên ngoài vùng biên giới, không đúng với giấy phép qua biên giới theo điều ước lưu thông biên giới địa phương,
    f). cư trú tiếp ở Ba Lan sau khi hết hạn thời gian có quyền lưu trú theo giấy phép qua biên giới của điều ước lưu thông biên giới địa phương,
    g). mục đích và điều kiện cư trú của người nước ngoài tại Ba Lan không phù hợp với lời khai báo, trừ khi pháp luật cho phép thay đổi nó,
    h). đã có quyết định từ chối cấp quy chế tị nạn hoặc bảo hộ bổ sung hoặc quyết định không tiếp tục giải quyết việc cấp quy chế tị nạn, và đã không rời khỏi Ba Lan trong thời hạn quy định.
  2. Từ 1 đến 3 năm - trong trường hợp, nếu người nước ngoài:
    a). đang làm việc hoặc đã làm việc mà không có giấy phép lao động (giấy phép lao động là gì ->?) hoặc không có đăng ký giấy chứng nhận của người sử dụng lao động ý định sử dụng người nước ngoài (đăng ký giấy chứng nhận về ý định sử dụng người nước ngoài là gì ->?), hoặc bị phạt tiền vì làm việc bất hợp pháp, hoặc,
    b). đã hoạt động kinh doanh không đúng theo quy định của pháp luật Ba Lan.
  3. Từ 3 năm đến 5 năm, trong trường hợp nếu người nước ngoài:
    a). có tên trong hệ thống thông tin Schengen ( hệ thống thông tin SIS là gì->? ) cho mục đích từ chối nhập cảnh, hoặc có trong danh sách các nước ngoài mà lưu trú tại Ba Lan là không mong muốn,
    b). đã bị kết án phạt tù giam tại Ba Lan và có căn cứ để xử lý việc chuyển giao ra nước ngoài với mục đích thi hành án phạt tù,
    c). người nước ngoài tiếp tục lưu trú lại Ba Lan sẽ là mối đe dọa cho sức khỏe cộng đồng, đã được xác nhận bằng cách kiểm tra y tế, hoặc cho các quan hệ quốc tế của nước thành viên thuộc Liên minh châu Âu.
  4. 5 năm trong trường hợp, nếu người nước ngoài:
    a). vì lợi ích quốc gia, an ninh quốc phòng hoặc bảo vệ an toàn trật tự công cộng,  không thể lưu trú lại Ba Lan.

Thu hồi lệnh cấm nhập cảnh

Cơ quan nào ra quyết định bắt buộc người nước ngoài trở về, theo yêu cầu của người nước ngoài, có thể hủy bỏ lệnh cấm nhập cảnh, nếu người nước ngoài chứng minh rằng:

  • thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ quyết định cho người nước ngoài trở về (ví dụ, rời khỏi Ba Lan trong thời gian quy định), hoặc,
  • tái nhập cảnh vào Ba Lan hay nước khác trong khối Schengen của người nước ngoài bởi vì trong các trường hợp đặc biệt , vì những lý do nhân đạo, hoặc,
  • được cấp trợ giúp cho tự nguyện trở về (trợ giúp cho tự nguyện trở về là gì -> ?)

Lệnh cấm nhập cảnh của người nước ngoài vào Ba Lan sẽ không được thu hồi – hủy nếu:

  • nhập cảnh hoặc cư trú của người nước ngoài tại Ba Lan có thể tạo ra mối đe dọa cho quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ an toàn trật tự công cộng, vi phạm lợi ích của Ba Lan, hoặc,
  • người nước ngoài đã không trả các chi phí liên quan đến việc ban hành và thự hiện quyết định cho người nước ngoài trở về nước , mà nghĩa vụ phải trả tiền là thuộc về người nước ngoài.
Facebook